Tin học văn phòng_ Những phần mềm quan
trọng không
thể không biết và các kỹ năng
sử dụng nên biết
|
Trong thời kì cách mạng công nghệ 4.0, kỹ năng tin học
văn phòng đóng vai trò thiết yếu và cực
kì quan trọng trong mọi ngành nghề lĩnh vực. Nói cách khác muốn trở thành nhân viên văn phòng chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian, công sức để hoàn thành thuận lợi công việc được giao hoặc tạo ấn tượng tốt và được tuyển dụng bạn cần nắm vững các thao tác nền tảng trên máy tính như nắm vững TIN HỌC VĂN PHÒNG LÀ GÌ? KỸ NĂNG SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE WORD, EXCEL, POWERPOINT.
kì quan trọng trong mọi ngành nghề lĩnh vực. Nói cách khác muốn trở thành nhân viên văn phòng chuyên nghiệp, tiết kiệm thời gian, công sức để hoàn thành thuận lợi công việc được giao hoặc tạo ấn tượng tốt và được tuyển dụng bạn cần nắm vững các thao tác nền tảng trên máy tính như nắm vững TIN HỌC VĂN PHÒNG LÀ GÌ? KỸ NĂNG SỬ DỤNG CÁC PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE WORD, EXCEL, POWERPOINT.
1.
Tin
học văn phòng là gì?
2.
Những
kỹ năng Tin học văn phòng cơ bản :
2.1.
Kỹ
năng Word trong Tin học văn phòng
2.2.
Kỹ
năng Excel trong Tin học văn phòng
2.3.
Kỹ
năng PowerPoint trong Tin học văn phòng
Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn
hiểu rõ tất tần tật về TIN HỌC VĂN
PHÒNG. Và hoàn thiện các kỹ năng “ CỨNG CỨNG MỀM MỀM” còn thiếu sót , mơ hồ của bạn về Tin học.
Xem hết bài đừng để “ nước tới chân mới
nhảy” sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt trong công việc của bạn nhé./
1.
TIN
HỌC VĂN PHÒNG
Tin
học văn phòng cũng là một ngành công nghệ
thông tin, tuy nhiên nó mang tính phổ cập hơn nhằm mục đích để sử dụng trong
môi trường công sở như Kế toán, hành chính, Nhân sự, Tài chính, Kiểm toán,
Marketing một trong những yêu cầu không thể thiếu là “ thành thạo tin học văn
phòng”.Thật khó để chỉ ra một nhánh công việc nào ngoại trừ công việc chân tay
mà không cần đến tin học văn phòng. Hiện nay, khoa học- kỹ thuật phát triển lên
thời kì 4.0 có thể thay thế nhiều máy móc tân tiến hiện đại như chiếc tivi nhỏ
xíu cồng kềnh, máy vi tính to thô kệch mờ tịt thay bằng màn hình LCD siêu mỏng
,…. Thê nhưng không thể thay thế tin học văn phòng , bởi nó chính là huyết mạch
của công ty.
v
Những
kỹ năng nền tảng của tin học văn phòng cũng khá quan trọng để làm thao tác
nhanh hơn cho công việc như:
·
Nhân
viên văn phòng phải biết đánh văn bản thuần thục bằng 10 ngón tay
·
Thao
tác trôi chảy trên hệ điều hành Windows
·
Biết
sử dụng các trang web để tìm kiếm thông tin, nghe nhạc, xem phim , liên lạc,
chia sẻ các thông tin hữu ích
·
Lưu
trữ tệp tin, hoặc xây dựng các mẫu khảo sát trực tuyến, sao lưu dữ liệu một
cách an toàn
v
Đặc
biệt, các phần mềm Office trong tin học văn phòng được sử dụng rộng rãi trong
các lĩnh vực công nghiệp:
·
Kỹ
năng Microsoft Word để soạn thảo, xử lý và định dạng các văn bản, tài liệu, giấy
tờ…trong công việc sẽ thực hiện hợp đồng , viết báo cáo. Đối với những vấn đề
đơn giản hơn như trong học tập thì sẽ viết tiểu luận, bài nghiên cứu….
·
Kỹ
năng Microsoft Excel để tạo lập, tính toán các bảng thống kê, xây dựng biểu đồ,
tính toán tiền quỹ, tiền lương mà công việc của kế toán thường làm
·
Kỹ
năng Microsoft Powerpoint trong thiết kế, định dạng các site trình chiếu, phục
vụ thuyết trình tạo ấn tượng thu hút người xem với những hình ảnh âm thanh nổi
bật.
2. KỸ NĂNG TIN HỌC VĂN PHÒNG CƠ BẢN :
Nắm
vững kiến thức và kỹ nắng Tin học văn phòng chính là chìa khóa quan trọng cho
việc hội nhập nguồn tri thức của xã hội cũng như tạo cơ hội tốt cho công việc của
chính bản thân chúng ta./
Công cụ này cho phép chúng ta soạn thảo văn bản với các cách căn chỉnh định dạng. Phù hợp với việc soạn thảo văn bản với nhiều tính năng như màu sắc và các hiệu ứng đơn giản:
§ Nhập liệu văn bản, định dạng đoạn văn : gõ đúng văn phạm tiếng Việt (telex, VNI), font, cỡ chữ, màu chữ
![]() |
| Thêm màu chữ tương ứng |
![]() |
| Tạo Font chữ tương ứng |
§ Lập chèn, định dạng bảng: table (tạo bảng), bullet, căn đoạn, line-spacing, chèn thêm dòng, cột, trộn (merge),..
![]() |
| Tạo bảng (Table) |
![]() |
| Chèn Bullets |
Để soạn thảo văn bản một cách chủ động, nhất là khi chuột của bạn bị hỏng thì các phím tắt trở nên vô cùng quan trọng, việc nắm rõ các phím tắt giúp chúng ta thao tác một cách chính xác, nhanh chóng công việc của mình(có các tính năng mới sử dụng cho Word 2013)
2.1.1 PHÍM CHỨC NĂNG
- Ctrl + N: Tạo
một trang soạn thảo mới.
-
Ctrl + O: Mở trang soạn thảo đã
có.
-
Ctrl + S: Lưu lại văn bản trong
trang soạn thảo.
-
Ctrl + C: Sao chép kí tự, dòng, đoạn
văn bản được chọn.
-
Ctrl + X: Cắt kí tự, dòng, đoạn văn
bản được chọn.
-
Ctrl + V: Dán kí tự, dòng, đoạn văn
bản được chọn.
-
Ctrl + F: Tìm kiếm từ, cụm từ có
trong văn bản.
-
Ctrl + H: Mở công cụ tìm kiếm, thay
thế từ, cụm từ có trong văn bản.
-
Ctrl + P: Mở hộp thoại In văn bản.
-
Ctrl + G: Mở cửa sổ trang số.
-
Ctrl + K: Tạo liên kết.
-
Ctrl + Z: Bỏ qua thao tác vừa thực
hiện.
-
Ctrl + Y: Phục hồi trạng thái trước
khi sử dụng lệnh Ctrl + Z.
-
Ctrl + W / Ctrl + F4/ Alt +F4: Đóng
trang soạn thảo
2.1.2. PHÍM DI CHUYỂN
2.1.2. PHÍM DI CHUYỂN
-
Các phím lên xuống một hàng, sang trái, phải kí tự.
-
End, Home: Trở về đầu hoặc
cuối dòng đang đặt con trỏ.
-
Ctrl + Home: Về đầu dòng văn bản.
-
Ctrl + End: về cuối dòng văn bản.
-
Tab: Cách/ di chuyển sang cột khác/
tạo hàng mới nếu đang ở cột cuối cùng trong table.
-
Ctrl + Q: Lùi đoạn văn bản ra sát lề
(chỉ dùng sau khi đã sử dụng tab)
-
Enter: Xuống dòng. Ngắt đoạn.
-
Ctrl + Enter: Ngắt trang sang trang
mới.
-
ESC: Đóng cửa số chức năng.
- Ctrl + ESC: Khởi động menu start
-
Alt + Tab: Chuyển cửa sổ làm việc.
-
Starrt + D: Chuyển ra màn hình
desktop
-
Start + E: Mở cửa sổ My
computer
2.1.3. PHÍM ĐỊNH DẠNG
-
Ctrl + B: Định dạng in đậm.
-
Ctrl + I: Định dạng in nghiêng.
-
Ctrl + U: Định dạng gạch chân liền
giữa các từ.
-
Ctrl + Shift + D: Định dạng gạch
chân kép liền giữa các từ.
- Ctrl + Shift + W: Định dạng gach chân dưới mỗi từ.
- Ctrl + D/ Ctrl + Shift + F/ Ctrl + Shift
+ P: Mở hộp thoại định
dạng văn bản.(F: thay đổi font chữ, P thay đổi cỡ chữ.
-
Ctrl + E: Định dạng căn giữa văn
bản.
-
Ctrl + J: Định dạng căn đều 2 lề văn
bản.
- Ctrl + L: Định dạng căn trái văn bản.
- Ctrl + R: Định dạng căn phải văn bản.
- Ctrl + M: Định dạng thụt đầu dòng cho đoạn văn bản
(mặc định 1,27cm).
- Ctrl + Shift + M: Bỏ định dạng thụt đầu dòng đoạn văn bản.
- Ctrl + Q: Xóa định dạng căn lề đoạn văn bản.
- Ctrl
+ ]: Tăng cỡ chữ lên 1 cỡ.
- Ctrl + [: Giảm cỡ chữ 1 cỡ
- Ctrl + Shift + “>”: Tăng cỡ chữ lên 2 cỡ.
- Ctrl + Shift + “<”: Giảm cỡ chữ 2 cỡ
- Shift + Các phím di chuyển lên xuống, trái
phải: chọn kí tự, từ, đoạn văn bản.
- Ctrl + A: Chọn toàn bộ văn bản.
- Ctrl + Shift + A/K: Chuyển chữ hoa thành chữ thường( không
nên áp dụng cho tiếng Việt).
- Ctrl + Shift + C: Sao chép định dạng đoạn văn bản cần sao
chép.
-
Ctrl + Shift + V: Dán định dạng
đoạn văn bản đã được sao chép.
- Ctrl + Shift + S: Tạo style (dùng trong mục lục tự động).
- Ctrl + Shift + N: Cửa sổ dạng Normal.
-
Ctrl + Shift + Q: Cửa sổ dạng Symbol
- Ctrl + Alt + N: Cửa sổ ở dạng Normal.
- Ctrl + Alt + O: Cửa sổ ở dạng Outlien.
- Ctrl + Alt + P: Cửa sổ ở dạng Print Layout.
-
Ctrl + Alt + L: Đánh các kí tự đầu
dòng dạng số hoặc chữ tự động.
- Ctrl + Alt + F/D: Ghi chú ở dưới chân trang soạn thảo.
-
Ctrl + Alt + M: Ghi chú ở ngay dòng
để con trỏ.
- Ctrl + Alt + 1: Tạo heading 1.
-
Ctrl + Alt + 2: Tạo heading 2.
-
Ctrl + Alt + 3: Tạo heading 3.
-
Ctrl + Shift + Z: Xóa định dạng.
- Ctrl + Sapce: Khôi phục định dạng font chữ mặc định.
- CTRL + SHIFT + H: chuyển đổi dạng thức( ko gõ được
chữ).
2.1.4. PHÍM XÓA ĐỐI TƯỢNG
- Backspace / Ctrl + Backspace: Xóa ký tự trước con trỏ.
- Delete / Ctrl + Delete: Xóa kí tự sau con trỏ
2.1.5. CÁC PHÍM CHỨC NĂNG KHÁC
- Crtl + 1: Giãn dòng đơn
- Crtl + 2: Giãn dòng đôi
- Crtl + 5: Giãn dòng 1,5
- Crtl + 0(zero) : Thêm độ giãn dòng đơn đoạn trước con trỏ
chuột.
2.1.6. CÁC PHÍM F
- F1: Trợ giúp.
- F4: Lặp lại lệnh vừa làm.
- F5: Di chuyển đến trang số.
- F7: Kiểm tra lỗi chính tả với Tiếng Anh.
- F8: Mở rộng vùng được chọn.
- F12: Thực hiện lưu với tên mới.
- Shift + F1: Định dạng cỡ chữ.
- Shift + F2 = F7.
- Shift + F3: chuyển đổi viết hoa chữ đầu tiên, viết
hoa, viết thường.
- Shift + F7: Thực hiện tìm từ đồng nghĩa.
- Shift + F8: Thu nhỏ vùng được chọn.
- Shift + F10: Hiển thị ngữ cảnh (tương ứng với kích
chuột phải).
- Shift + F12: Lưu văn bản.
- Ctrl + F1: Tắt thanh công cụ.
- Ctrl + F2: Xem trước khi in.
- Ctrl + F3: Chuyển đổi chữ hoa – thường.
-
Ctrl + F4: Đóng cửa sổ văn bản.
- Ctrl + F6: Di chuyển sang cửa sổ văn bản kế tiếp.
- Ctrl + F9: Chèn thêm một trường trống.
- Ctrl + F10: Phóng to, thu nhỏ kích thước cửa sổ
- Ctrl + F11: Khóa một trường.
- Ctrl + F12: Mở văn bản hiện có.
- Ctrl + Shift + F5: Mở Unikey.
- Ctrl + Shift + F6: Mở Unikey Toolkit.
- Ctrl + Shift + F8: Mở rộng vùng chọn và khối.
- Ctrl + Shift + F9: Ngắt liên kết một trường
- Ctrl + Shift + F11: Mở khóa một trường.
- Ctrl + Shift + F12: Xem trước khi in.
- Alt + F4: Thoát khỏi trang soạn thảo.
- Alt + F5: Thu nhỏ kích thước cửa sổ.
- Alt + F7: Tìm lỗi chính tả và ngữ pháp trong Tiếng
Anh.
- Alt + F10: Kích hoạt thanh công cụ chuẩn.
- Alt + F11: Hiển thị cửa số Visual Basic.
- Alt + Shift + F1: Di chuyển đến trường phía trước.
-
Alt + Shift + F2: Thực hiện lưu văn
bản.
- Ctrl + Alt + F1: Hiển thị thông tin hệ thống.
-
Ctrl + Alt + F2: Thực hiện mở văn
bản.
Excel là một công cụ văn phòng tuyệt vời là chương trình xử lý bảng tính. Được thiết kế với nhiều ô cùng các dòng , cột có thể lập dữ liệu và tính toán một cách ưu việt nhất với các hàm
1. Hàm SUM: hàm tính tổng các đổi số
2. Hàm AVERAGE: hàm tính trung bình cộng
3. Hàm MIN/ MAX: hàm cho giá trị lớn nhất/ nhỏ nhất
4. Hàm TRIM: hàm loại bỏ khoảng trống trong văn bản
5. Hàm COUNT/ COUNTA: hàm đếm dữ liệu/ đếm số ô không trống
6. Hàm DAYS: hàm tả về số ngày giữa hai 2 ngày trong Excel
7. Hàm CONCATENATE: hàm nối các chuỗi kí tự
8. Hàm NETWORKDATS: hàm tính số lượng ngày làm việc
9. Hàm CHOOSE: tìm chuỗi kí tự
10. Hàm VLOOKUP hay còn gọi là hàm tham chiếu cột
11. Hàm dò tìm theo hàm: HLOOKUP (giá trị tìm, mảng giá trị, chỉ số dòng) (kết quả sẽ trả về giá trị của một ô)
12. Hàm LEN: hàm đo đọ dài của các chuỗi kí tự
13. Và các hàm số thông dụng khác: IF, YEAR, MONTH,….
Kỹ
năng nên biết khi sử dụng Excel:
1.
Tạo
bảng tính, định dạng dữ liệu bảng tính: định dạng số, định dạng bảng, trộn
(merge), xóa cột (split)..
2. Định dạng tự động theo yêu cầu ( theo tỉnh, ngày, tháng, năm)
3. Sử dụng lọc dữ liệu: FILTER: lọc theo yêu cầu
4. Vẽ biểu đồ: CHART
5. Tạo link: HYPERLINK
6. Thiết lập in, bảo mật file: PAGE SETUP,…
2. Định dạng tự động theo yêu cầu ( theo tỉnh, ngày, tháng, năm)
3. Sử dụng lọc dữ liệu: FILTER: lọc theo yêu cầu
4. Vẽ biểu đồ: CHART
5. Tạo link: HYPERLINK
6. Thiết lập in, bảo mật file: PAGE SETUP,…
Các
phím tắt Excel hữu ích cho công việc:
·
Ctr + - : làm cho các tùy chọn đã xóa xuất
hiện
·
Ctr + A: chọn tất cả dữ liệu
·
Shift + Spacebar: chọn các ô bạn sử dụng
·
Ctrl + V: dán những gì bạn vừa sao chép
·
Ctrl + Spacebar: chọn cột của ô bạn đang sử dụng
·
Ctrl+ End: đi đến ô cuối cùng của dữ liệu
·
Ctrl + Home: chọn ô đầu tiên với dữ liệu của
bạn
·
ESC: bỏ qua dữ liệu đang thay đổi
·
F4 hay Ctrl + Y: lặp lại thao tác vừa làm
·
Alt + Enter: bắt đầu dòng mới trong ô
·
Ctrl + D: chép dữ liệu từ ô trên xuống ô
dưới
·
Ctrl + R: chép dữ liệu từ trái qua phải
Bên cạnh đó, kỹ năng thuyết trình là một trong những kỹ năng cần thiết nhất trong công việc để trình bày và thuyết trình về một dự án, sản phẩm, dịch vụ nào đó. Vì thế, POWERPOINT là phần mềm nhằm tạo ra để phục vụ cho việc thiết kế, định dạng các slide trình chiếu, thật sinh động ấn tượng, sáng tạo, thu hút. Dưới đây là các mẹo sử dụng chuyên nghiệp Microsoft Powerpoint:
2.3.1 SỬ DỤNG CÁC MẪU POWERPOINT SẴN CÓ ĐỂ TẬN DỤNG CÁC THIẾT KẾ CHUYÊN NGHIỆP
Ø
Các
mẫu thiết kế sẵn này ngoài việc có trang trí đồ họa chuyên nghiệp, nó còn được
định nghĩa các phông chữ, căn lề, số trang, ngày tháng,…còn có thể chọn Format
chọn Slide Design theo yêu cầu của mình phù hợp với nội dung mình chọn .
§
Additional Design Templates: đây là chức năng cho phép bạn
them các Template vào thư viện Template sẵn có của Powerpoint , Template này có
thể tải từ nguồn download trên mạng internet .
§
Design Template on Microsoft
Office Online:
chức năng này cho phép bạn tìm và lấy thêm các mẫu Powerpoint nữa trên website của Microsoft.
Ø
Chọn
xong Template bạn có thể chỉnh sửa hoàn toàn phù hợp với nội dung bài của mình
.
2.3.2
SỬ DỤNG CÁC HIỆU
ỨNG HOẠT HÌNH ( ANIMATION
)
Ø
Ngoài
bài thuyết trình tốt cần có hình ảnh minh họa trực tiếp thì việc mô tả các quy
trình bằng cách chuyển động, âm thanh, kĩ xảo hình ảnh cũng có tác dụng tạo
thích thú cho người xem ( hiệu ứng nhấp nháy , bay từ trái sang phải, rơi từ
trên xuống dưới,…)
2.3.3 CHÈN
CÁC ĐOẠN VIDEO ẢNH VÀO SLIDE
Ø
Từ
menu Insert của Powerpoint chọn Movie and Sounds chọn Movie from file, chọn
video mà bạn muốn chèn vào slide hoặc có thể tải từ website.
2.3.4 SỬ DỤNG CÁC PHÍM TẮT MỘT CÁCH HỮU DỤNG :
Ø
Chuyển
đổi chữ hoa chứ thường nhanh: bôi đen kí tự cần chuyển đổi và nhấn đồng thời
Shift + F3
Ø
Nhấn
phím F5 để bắt đầu trình diễn slide. Muốn trình diễn slide hiện tại ấn đồng thời Shift + F5
Ø
Để
quay về slide đầu tiên: ấn 1 + Enter
Ø
Để
nhảy tới slide nào đó: ấn số slide cần nhảy tới + Enter
Dưới đây các LINK dành cho những bạn muốn tạo PowerPoint đẹp:
Dưới đây các LINK dành cho những bạn muốn tạo PowerPoint đẹp:
v
Một
số video tham khảo khi sử dụng các phần mềm Microsorf Office trong tin học văn
phòng:
v
Có
thắc mắc thêm xin liên hệ với:
ü
Email: Binhkim0502@gmail.com
ü
Hotline:
0798713944















Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét